Hiển thị 1–20 của 482 kết quả

Một trong những vòng bi SKF được ứng dụng rộng rãi nhất trong lĩnh vực công nghiệp chính là vòng bi đũa côn. Đây là sản phẩm đóng vai trò rất quan trọng trong các ngành công nghệ cao, công nghiệp sử dụng hệ thống máy móc hiện ngày một phát triển.

Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về vòng bi côn SKF qua bài viết nhé!

1. Đặc điểm của vòng bi đũa côn SKF

Vòng bi đũa côn có tên gọi khác là ổ đũa côn SKF (bạc đạn đũa côn), tên tiếng anh là Taper Roller Bearing. Sản phẩm này bản chất là một loại vòng bi đũa có con lăn (hạt bi) dạng hình côn. Vòng bi côn SKF này có khả năng chịu tải và tốc độ rất cao. Bởi vì lý do này mà ổ đũa côn rất thông dụng trong các ứng dụng máy móc, thiết bị có tải trọng cả 2 hướng “dọc trục” và “tải trọng hướng kính”.

Vòng bi côn 4 dãy có khả năng chịu được tải trọng lớn
Vòng bi côn 4 dãy có khả năng chịu được tải trọng lớn

Tuy nhiên, khả năng chịu lực dọc trục của ổ đũa côn phụ thuộc vào góc của rãnh bi vòng ngoài, góc tiếp xúc α. Nếu góc này càng lớn thì khả năng tải trục sẽ càng cao. Xét về tính chịu tải hướng kính, ổ bi côn được đánh giá rất cao, nhờ việc được tăng cường thêm bi lăn (rollers) có kích thước lớn thì sản phẩm này hoàn toàn có khả năng chịu được tải lớn hơn nhiều lần so với bình thường.

Đặc điểm của vòng bi côn SKF
Đặc điểm của vòng bi côn SKF

Để chịu lực dọc trục cả hai hướng vòng bi côn thường được lắp thành đôi tương tự như vòng bi đỡ chặn. Bên cạnh đó, sản phẩm này có cấu tạo vòng ngoài (Cup), vòng trong (Cone) được thiết kế hoàn toàn tách rời và độc lập với nhau. Nhờ đó mang đến khả năng linh hoạt, tiện lợi trong việc lắp ráp, bảo dưỡng vòng bi trên thiết bị, máy móc.

2. Ký hiệu vòng bi côn SKF

Vòng bi côn SKF là loại vòng bi được thiết kế để chịu tải trọng hỗn hợp, tỉ số giữa khả năng chịu tải/tiết diện cắt lớn. Bạc đạn đũa côn có thể hoạt động ở tốc độ cao và chịu tải trọng lớn. Đặc biệt rất phù hợp cho các ngành công nghiệp ô tô hay những ngành công nghiệp nặng.

Ngoài ra rãnh chạy của vành trong, vành ngoài và viên bi được thiết kế với một góc côn để các bề mặt của rãnh và trục viên bi cắt nhau tại 1 điểm trên tâm trục. các viên bi sẽ được dẫn hướng nhờ vào vành trong côn có gờ. 

Về ký hiệu của vòng bi đũa côn thường có 5 chữ số.

Ví dụ như: ổ đũa côn 11590/11520, bạc đạn côn SKF 14131/14276, bi đũa côn 15101/15245….

3. Thông số vòng bi côn SKF

Nắm rõ thông số vòng bi côn SKF sẽ giúp cho người dùng dễ dàng lựa chọn được sản phẩm phù hợp với thiết bị. Sau đây là một vài thông tin cơ bản về bạc đạn côn SKF mà quý khách cần nắm được như:

3.1 Kích thước ổ đũa côn

Để biết được kích thước của bạc đạn đũa côn bạn hãy nhìn vào hai chữ số phía sau cùng của đường kính. Chúng sẽ rơi vào khoảng từ 00-99 (20mm< D <5000mm). Có một số chủng loại vòng bi côn SKF được thiết kế dành cho máy móc lớn thì khi đó đường kính có thể sẽ lớn hơn 5000mm. Những bi đũa côn này thường được dùng trong y tế và được sử dụng trong các máy Micro sẽ nhỏ hơn 20mm.

Ví dụ: Một bi đũa côn có ký hiệu 11590

Ta chỉ lấy giá trị 2 chữ số đằng sau là 90 rồi nhân cho 5, thì đường kính trong của ổ bi đũa côn sẽ là: 90×5 = 450mm. Đối với những ký hiệu chỉ có 3 chữ số cũng làm tương tự, đây là điểm cơ bản nhất giúp bạn chọn mua cho mình vòng bi phù hợp.

Bảng tra kích thước vòng bi côn

Để hiểu rõ hơn về loại vòng bi côn, cũng như nắm bắt được đầy đủ các thông số cần thiết. Thì quý khách hàng có thể tham khảo bảng tra kích thước vòng bi côn ngay sau đây:

ID OT T Mã số
10 26 8 6000
10 30 9 6200
10 35 11 6300
10 19 5 6800
10 22 6 6900
12 28 8 6001
12 32 10 6201
12 37 12 6301
12 21 5 6801
12 24 6 6901
15 32 9 6002
15 35 11 6202
15 42 13 6302
15 24 5 6802
15 28 7 6902
17 35 10 6003
17 40 12 6203
17 47 14 6303
17 26 5 6803
17 30 7 6903
20 42 12 6004
20 47 14 6204
20 52 15 6304
20 32 7 6804
20 37 9 6904
22 50 14 62122
22 56 16 63122
25 47 12 6005
25 52 15 6205
25 62 17 6305
25 37 7 6805
25 42 9 6905
28 58 16 62128
28 68 18 63128
30 55 13 6006
30 62 16 6206
30 72 19 6306
30 42 7 6806
30 47 9 6906
32 65 17 62132
32 75 20 63132
35 62 14 6007
35 72 17 6207
35 80 21 6307
35 47 7 6807
35 55 10 6907
40 68 15 6008
40 80 18 6208
40 90 23 6308
40 52 7 6808
40 62 12 6908
45 75 16 6009
45 85 19 6209
45 100 25 6309
45 58 7 6809
45 68 12 6909
50 80 16 6010
50 90 20 6210
50 110 27 6310
50 65 7 6810
50 72 12 6910
55 90 18 6011
55 100 21 6211
55 120 29 6311
55 72 9 6801
55 80 13 6901
60 95 18 6012
60 110 22 6212
60 130 31 6312
60 78 10 6812
60 85 13 6912
65 100 18 6013
65 120 23 6213
65 140 33 6313
65 85 10 6813
65 90 13 6913
70 110 20 6014
70 125 24 6214
70 150 35 6314
70 90 10 6814
70 100 16 6914
75 115 20 6015
75 130 25 6215
75 160 37 6315
75 95 10 6815
75 105 16 6915
80 125 22 6016
80 140 26 6216
80 170 39 6316
80 100 10 6816
80 110 16 6916
85 130 22 6017
85 150 28 6217
85 180 41 6317
85 110 13 6817
85 120 18 6917
90 140 24 6018
90 160 30 6218
90 190 43 6318
90 115 13 6818
90 125 18 6918
95 145 24 6019
95 170 32 6219
95 200 45 6319
95 120 13 6819
95 130 18 6919
100 150 24 6020
100 180 34 6220
100 215 47 6320
100 125 13 6820
100 140 20 6920

Trong đó:

– OD : Là ký hiệu đường kính ngoài

– ID: Là biểu thị cho đường kính trong

– T: độ dày ổ lăn, bảng tra kích thước vòng bi côn sử dụng đơn vị: mm

3.2 Về tải trọng vòng bi côn

Thông số vòng bi côn SKF dựa vào phần tải trọng thì nhìn vào số ký tự thứ 3 từ phải sang trái, các con số sẽ có ý nghĩa như sau:

– Ký hiệu số 1 và số 7: Sẽ chịu tải rất nhẹ

– Số 2: Chịu tải nhẹ

– Số 3: Chỉ tải trung bình

– Ký hiệu số 4: Là vòng bi côn chịu tải nặng

– Ký hiệu số 5: Chịu tải siêu nặng

– Số 6: Chịu tải trung bình giống ký hiệu số 3 nhưng dày hơn

– Ký hiệu số 8 hoặc 9: Chịu tải nhẹ nhất

3.3 Thông số vòng bi côn SKF theo loại 

Lấy từ ký tự thứ 4 từ phải sang trái, các số sẽ có những ý nghĩa sau:

– Ký hiệu số 0: Dùng chỉ loại bi tròn 1 lớp

– Số 1: Loại bi tròn 2 lớp

– Ký hiệu số 2: Dùng chỉ bi đũa ngắn 1 lớp

– Số 3: Chỉ loại bi đũa ngắn 2 lớp

– Ký hiệu số 4: Để chỉ loại bi đũa dài 1 lớp

– Số 5: Ký hiệu để chỉ loại bi đũa xoắn

– Số 6: Bi đũa tròn chắn

– Số 7: Chỉ loại bi đũa hình côn

– Ký hiệu số 8: Để chỉ loại bi tròn chắn không hướng tâm

– Ký hiệu số 9: Dùng chỉ loại bi đũa chắn

3.4 Dựa trên kết cấu vòng bi đũa côn

Tính từ ký tự thứ 5 từ phải sang trái sẽ có ý nghĩa như sau:

– Ký hiệu số 3: Chỉ bi đũa hình trụ ngắn 1 dãy và vòng chặn trong không có gờ chắn.

– Với ký hiệu 4: Giống như 3 nhưng vòng chặn có gờ chắn.

– Số 5: Có ý nghĩa là 1 răng để lắp vòng hãm định vị ở vòng chắn ngoài.

– Số 6: Để chỉ kết cấu vòng bi đũa côn có 1 long đen chặn dầu bằng thép lá.

– Số 8: Là ký hiệu chỉ vòng bi có 2 long đen chặn dầu bằng thép lá.

– Ký hiệu 9: Bi đũa hình trụ ngắn 1 dãy, ở vòng trong có 1 vành chặn các con lăn

4. Cấu tạo ổ đũa côn SKF

Bạc đạn đũa côn gồm những phần sau: Vành ngoài, vành trong ráp với bi đũa. Vành trong và các bi đũa côn không tách rời nhau sẽ được gọi là côn. Vành ngoài gọi là chén.

Vòng bi đũa côn, ổ đũa côn, Bạc đạn đũa côn | TST Việt Nam

Trong đó vòng bi côn SKF sử dụng con lăn côn để lăn quanh những mặt dẫn côn từ trong ra ngoài. Chúng có khả năng chịu tải trọng hướng trục, hướng kính cực cao. Chúng sẽ được lắp thành 1 cặp giống như vòng bi cầu đỡ chặn.

Người dùng cũng có thể điều chỉnh khoảng cách hướng trục giữa vòng ngoài và trong của ổ đũa côn để tạo ra độ hở tốt nhất khi sử dụng. Đây là thiết kế đặc biệt có thể lắp riêng vòng bi này ở vòng trong hay vòng ngoài.

5. Bạc đạn đũa côn SKF có những loại nào?

Vòng bi côn SKF chính hãng có rất nhiều loại khác nhau được ra mắt trên thị trường. Điều này nhằm đáp ứng mục đích sử dụng rộng rãi trong cuộc sống và xu hướng phát triển hơn nữa trong tương lai.

Vòng bi đũa côn, ổ đũa côn, Bạc đạn đũa côn | TST Việt Nam

Một số loại có thể kể đến như lắp cặp, vòng bi côn 2 dãy, vòng bi côn 1 dãy và loại vòng bi 4 dãy.

5.1 Vòng bi côn 1 dãy

Vòng bi côn 1 dãy được sử dụng với nhiệm vụ mang tải trọng hướng kính và tải trọng dọc trục. Vòng bi côn SKF hình nón góc lớn (22° ~ 31°) giúp chịu được  tải trọng dọc trục và hướng tâm.

Vòng bi côn 1 dãy được sử dụng với nhiệm vụ mang tải trọng hướng kính và tải trọng dọc trục
Vòng bi côn 1 dãy được sử dụng với nhiệm vụ mang tải trọng hướng kính và tải trọng dọc trục

Loại vòng bi này có thể hạn chế chuyển vị dọc trục của trục (hoặc vỏ), do đó sản phẩm này được sử dụng phổ biến trong hộp số, hộp giảm tốc, truyền động bánh xe ô tô. Chúng là các vòng bi tách rời nên các vòng bên trong và bên ngoài sẽ được lắp đặt riêng, trong đó các vòng ngoài có thể thay thế cho nhau giúp thuận tiện hơn khi cài đặt và tháo rời. 

Đặc biệt, một yếu tố mà chúng ta cần quan tâm ở đây đó là độ hở tại ổ trục côn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất hoạt động của ổ trục. Nếu độ hở này quá nhỏ, nhiệt độ sẽ có xu hướng tăng cao hơn, ngược lại độ hở quá lớn, độ rung sẽ tăng làm cho khó đảm bảo độ chính xác khi quay. Vì thế, trong quá trình lắp đặt và sử dụng, người dùng nên đặc biệt lưu ý đến việc điều chỉnh hợp lý khe hở ổ trục.

5.2 Vòng bi côn 2 dãy

Vòng bi côn 2 dãy có 2 dãy con lăn viên bi côn đối lưng với nhau. Vòng bi côn 2 dãy chịu được được tải trọng hướng kính lớn và tải trọng dọc trục lớn theo hai hướng. 

5.3 Vòng bi lắp cặp

Hiệu suất ổ đũa côn 2 dãy SKF (loại TDI) tương tự như vòng bi côn 2 dãy đơn và được lắp đặt trực diện. So với vòng bi côn 2 dãy (loại TDO), vòng bi côn 2 dãy 2 hàng (loại TDI) có không gian lắp đặt khá nhỏ tuy nhiên độ cứng có phần thấp hơn. 

Những sản phẩm này thích hợp cho tải trọng hướng tâm và hướng trục, khả năng chịu tải dọc trục của vòng bi này sẽ tăng khi góc tiếp xúc α tăng. Kích thước góc tiếp xúc nằm trong khoảng từ 10 độ đến 30 độ, theo đó giá trị của e càng lớn thì góc tiếp xúc càng lớn. 

Vòng bi đũa côn này cung cấp khả năng sắp xếp ổ trục cứng… tránh cho vòng bi khỏi bị hỏng hóc do nồng độ ứng suất trong tiếp xúc giữa con lăn và rãnh mương, trục nghiêng so với lỗ vỏ không được phép trong việc thực hiện lắp đặt. 

Chỉ khi nào con lăn và rãnh mương tiếp xúc với đường hiệu chỉnh thì độ nghiêng vi mô (2 ‘) mới đúng tiêu chuẩn. Điều này do các lực bổ sung được tạo ra dưới tải trọng hướng tâm, 2 bộ vòng bi côn 2 dãy hình côn một hàng thường được lắp đặt trong 2 giá đỡ của trục theo kiểu lắp đặt trực diện hoặc quay ngược trở lại.

Vòng bi côn 2 dãy chủ yếu được ứng dụng, lắp đặt trong trung tâm trục sau ô tô, con lăn tiếp xúc của thiết bị vận chuyển, trục chính máy công cụ lớn, giảm tốc công suất cao…

5.4 Vòng bi côn 4 dãy 

Vòng bi côn 4 dãy SKF cũng thuộc trong số loại vòng bi SKF đường kính con lăn được sử dụng rộng rãi trong đời sống. Loại ổ trục này có khả năng chịu được tải trọng lớn, có thể mang tải trọng xuyên tâm, đồng thời hướng trục kết hợp chủ yếu bao gồm tải trọng xuyên tâm. 

Vòng bi côn 4 dãy có khả năng chịu được tải trọng lớn
Vòng bi côn 4 dãy có khả năng chịu được tải trọng lớn

Khả năng tải xuyên tâm của vòng bi côn 4 dãy lớn hơn khoảng 2,5 –  3,5 lần so với ổ đỡ một hàng, có thể mang tải trọng trục theo hai hướng. Vì vậy linh kiện này có thể được ứng dụng trong việc làm vòng bi lực đẩy hai chiều, sử dụng cho cuộn làm việc hoặc cuộn hỗ trợ của các nhà máy cán tấm và dải khác nhau cũng như nhà máy gia công thô. 

6. Những ứng dụng của ổ đũa côn SKF?

Bởi vì sở hữu rất nhiều đặc điểm nổi bật nên vòng bi côn được ứng dụng vô cùng rộng rãi và phổ biến trong các ngành như:

– Động cơ điện

– Ngành khai thác mỏ và xây dựng

– Ngành công nghiệp thép

– Ngành máy móc và sản xuất giấy

– Trong các ngành đường sắt

Vòng bi côn được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực
Vòng bi côn được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực

7. Hướng dẫn cách lắp vòng bi côn đúng cách

Bước 1: Chuẩn bị những công cụ sau:

– Bộ chìa vặn đai ốc măng côn, bộ cảo vòng bi tiêu chuẩn và chìa móc điều chỉnh vặn đai ốc, dụng cụ đóng.

– Một số linh kiện lắp ráp phụ gồm: Đai ốc trục, vòng chêm, vòng đệm, măng xông đẩy, phớt dầu.

Bước 2: Làm sạch đầu trục lắp vòng bi, giữ cho vòng bi thật sạch không dính bụi bẩn khi lắp ráp.

Bước 3: Cần kiểm tra kích thước vòng bi côn 

– Cần xác định được đường kính của gối đỡ để xác lập thông số phù hợp với vòng bi côn.

– Kiểm tra xem trục của vòng bi côn có được gia công chính xác và đúng kích thước không.

+ Việc kiểm tra giúp đảm bảo rằng trục được gia công vuông góc với đường tâm trục. Bởi nếu không thì vòng bi rất nhanh bị hỏng vì lệch tâm.

Bước 4: Thực hiện cách lắp vòng bi côn vào trục 

– Nếu vòng bi côn mới thì bạn cần đặt vòng bi ở những nơi khô ráo, thoáng mát, khi chưa sử dụng thì không được mở vòng bi.

– Nếu như bạn sử dụng vòng bi cũ hãy vệ sinh sạch sẽ vành trong, vành ngoài của vòng bi.

Lưu ý: Cần sử dụng đúng loại mỡ bôi trơn để tra lên vòng bi. Kiểm tra thêm một lần cẩn thận xem vòng bi có gì bất thường không, nếu mọi thứ đảm bảo tốt thì bắt tay vào thực hiện cách lắp vòng bi côn

Bước 5: Kiểm tra lại quá trình lắp vòng bi côn

Sau khi thực hiện xong cách lắp vòng bi côn bạn cần tiến hành chạy thử để đánh giá về độ ổn định cũng như hiệu quả hoạt động của vòng bi.

8. Mua vòng bi côn SKF Hà Nội chính hãng

TST Việt Nam tự hào là đại lý SKF được ủy quyền phân phối các sản phẩm chính hãng tại Hà Nội. Kể từ khi chính thức đi vào hoạt động cho tới nay công ty chúng tôi vẫn luôn nhận được nhiều sự tin chọn của khách hàng. Điều này hoàn toàn dễ hiểu vì sản phẩm của TST Việt Nam không chỉ chất lượng cao mà giá cả lại vô cùng ưu đãi.

Chỉ  cần khách hàng liên hệ đến cho chúng tôi, nhân viên tư vấn sẽ cung cấp tất cả những thông tin hữu ích về vòng bi cầu, Vòng bi đũagối đỡ SKFphớt chặn dầu SKFdây đai truyền độngxích tải công nghiệpphớt thủy lực SKFmáy gia nhiệt vòng bimỡ bôi trơn SKF,… miễn phí.

Sản phẩm của TST Việt Nam không chỉ chất lượng cao mà giá cả lại ưu đãi
Sản phẩm của TST Việt Nam không chỉ chất lượng cao mà giá cả lại ưu đãi

Mong rằng qua bài viết trên của vongbicongnghiep.vn bạn đã hiểu hơn về vòng bi côn SKF. Sản phẩm này được phân phối trực tiếp, chính hãng với giá rẻ tại TST Việt Nam. Nếu bạn có nhu cầu sử dụng sản phẩm này thì đừng quên nhấc điện thoại và liên hệ ngay cho chúng tôi nhé!

Nút Liên Hệ

TST Việt Nam- Đại lý ủy quyền SKF tại VN

Hotline: 0862.166.658 – 024.6269.8688
Địa chỉ: Số E24 ngõ 68 Đường Trung Kính – Cầu Giấy – Hà Nội
Facebook: https://www.facebook.com/vongbiskfvietnam
Website: https://vongbicongnghiep.vn/

SHOPPING CART
close
Google Maps
Liên Hệ Qua Messenger
Liên Hệ Qua Hotline